NỘI DUNG BÀI HỌC
Tài Liệu Học Tập Môn Sinh Học Lớp 10
NGUỒN CẤU TRÚC BÀI HỌC VÀ KIẾN THỨC ĐƯỢC LẤY TỪ SGK KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
PHẦN MỞ ĐẦU
BÀI 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
I. SINH HỌC VÀ CÁC LĨNH VỰC CỦA SINH HỌC
1. Khái niệm và đối tượng của sinh học
Khái niệm môn Sinh học
Sinh học là ngành khoa học nghiên cứu về sự sống.
Đối tượng nghiên cứu gồm
Các sinh vật cùng các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
2. Mục tiêu của sinh học
Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức, từ đó giúp con người điều khiển, tối ưu hóa tài nguyên phục vụ đời sống một cách bền vững.
3. Các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học
Lĩnh vực nghiên cứu của môn sinh học gồm 2 nhóm
Nghiên cứu cơ bản
Tập trung tìm hiểu cấu trúc, phân loại, cách thức vận hành và tiến hóa của thế giới sống.
Nghiên cứu ứng dụng
Khám phá thế giới sống để tìm cách đưa các phát kiến sinh học ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn.
Nguồn ảnh: https://vungoi.vn
4. Vai trò của sinh học
Đối với đời sống và con người
- Kinh tế - Xã hội: Thúc đẩy công nghiệp và nông nghiệp phát triển; tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn và thân thiện môi trường
- Sức khỏe: Giúp phòng và chữa bệnh, cung cấp dinh dưỡng tốt hơn, từ đó nâng cao sức khỏe và kéo dài tuổi thọ
- Tâm lý: Hỗ trợ cải thiện trí nhớ và điều trị các vấn đề về tâm lý, hành vi
Đối với môi trường
- Giúp xây dựng các mô hình bảo vệ thiên nhiên
- Đưa ra các giải pháp sử dụng tài nguyên hợp lý để phát triển bền vững (vừa phát triển nhưng vẫn giữ được môi trường sạch đẹp)
5. Sinh học trong tương lai
Sự kết hợp của toán, tin, hóa, lý tạo nên Sinh học hệ thống, giúp chế tạo thuốc hướng đích (trị ung thư) và sản xuất nhanh các loại vaccine mRNA.
Nguồn ảnh: https://baochinhphu.vn
II. CÁC NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN MÔN SINH HỌC
- Y – Dược học: Chăm sóc sức khỏe, sản xuất thuốc cá thể hóa.
- Pháp y: Truy tìm tội phạm, xác định huyết thống qua "dấu vân tay DNA".
- Nông – Lâm – Ngư nghiệp: Tạo giống năng suất cao, nhân giống vô tính bằng nuôi cấy mô.
- Công nghệ thực phẩm: Sản xuất thực phẩm lên men (sữa chua, phô mai...), bảo quản thực phẩm.
- Bảo vệ môi trường: Sử dụng vi sinh vật để xử lý rác thải, ô nhiễm tràn dầu.
III. SINH HỌC VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ XÃ HỘI
1. Khái niệm phát triển bền vững
Là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững
- Giúp xây dựng các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sống.
- Là cơ sở khoa học để chính phủ hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, đô thị hóa một cách hợp lý.
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
a) sinh học và vấn đề đạo đức
Là những quy tắc, giá trị đạo đức được áp dụng trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn các thành tựu của sinh học.
b) sinh học và kinh tế
Giá trị kinh tế to lớn từ ứng dụng sinh học
Ứng dụng sinh học giúp tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt (bằng đột biến nhân tạo, lai hữu tính, hoặc biến đổi gene) rồi nhân nhanh bằng nuôi cấy mô tế bào để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Ví dụ: Giống ngô biến đổi gene NK66BT có khả năng kháng sâu đục thân.
Vấn đề phát sinh khi áp dụng thực tiễn
Bên cạnh lợi ích, việc áp dụng công nghệ sinh học cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Ví dụ: Trồng cây giống từ phương pháp nuôi cấy mô tế bào trên diện tích lớn sẽ tiềm ẩn rủi ro mất mùa nếu điều kiện môi trường bất lợi với cây trồng.
c) sinh học và công nghệ
Sinh học giúp phát triển công nghệ mô phỏng
Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp phát triển các công nghệ bắt chước các sinh vật (công nghệ phỏng sinh học) để áp dụng trong cải tiến, tối ưu hóa các công cụ máy móc.
Ví dụ: Nghiên cứu tập tính của các loài côn trùng như kiến giúp người ta chế tạo ra robot hoạt động độc lập nhưng có thể "giao tiếp" với nhau để thực hiện một nhiệm vụ nhất định đã được lập trình.